Giải bài tập tìm nguyên hàm hàm ẩn

Trong chương trình toán 12, các bạn học sinh sẽ được làm quen với dạng bài về nguyên hàm hàm ẩn. Vậy chúng ta hiểu nguyên hàm hàm ẩn là gì? Hãy cùng đi tìm hiểu về khái niệm của bài toán này nhé.

Nguyên hàm hàm ẩn chính là dạng nguyên hàm mà hàm số sẽ bị ẩn đi. Hàm số đó sẽ không được biểu diễn dưới dạng là một công thức. Nguyên hàm hàm ẩn được suy ra từ tính chất nguyên hàm của hàm số:

$\int f'(x)dx – f(x) + C$

Trong công thức nguyên hàm trên, chúng ta chưa biết hệ số tự do C, sẽ biết f'(x) (hàm số bị ẩn ở trong f'(x)) nhưng sẽ biết một vài giá trị của f(x). Bài toán yêu cầu ta tính một vài giá trị khác nào đó của f(x).

1. Nguyên hàm hàm ẩn

TH1: Điều kiện của hàm ẩn có dạng

tìm nguyên hàm hàm ẩn

Phương pháp giải

tìm nguyên hàm ẩn

TH2: Điều kiện hàm ẩn có dạng

Phương pháp giải

Bài tập tìm Nguyên hàm hàm ẩn

TH3: Điều kiện hàm ẩn có dạng: $ u(x) f'(x) + u'(x) f(x) = h(x) $

Phương pháp giải

Bài tập Nguyên hàm hàm ẩn

2. Bài tập

Bài tập 1. Cho hàm số \( f(x) \) thỏa mãn \( f\left(\frac{\pi}{4}\right) = 0 \) và $ f'(x) \sin^2 \frac{x}{2} \cos^2 \frac{x}{2} = 1. $ Tính \( f\left(\frac{\pi}{2}\right) \).

Lời giải

Ta có: $ f'(x) \sin^2 \frac{x}{2} \cos^2 \frac{x}{2} = 1 $

$ \Rightarrow f'(x) = \frac{1}{\sin^2 \frac{x}{2} \cos^2 \frac{x}{2}} $

$ \Rightarrow f'(x) = \frac{1}{\frac{1}{4} \sin^2 x} $

$ \Rightarrow f(x) = 4 \int \frac{1}{\sin^2 x} dx $

$ \Rightarrow f(x) = 4 \cot x + C $

Do \( f\left(\frac{\pi}{4}\right) = 0 \Rightarrow C = -4 \) $ \Rightarrow f(x) = 4 \cot x – 4 $

Mà \( f\left(\frac{\pi}{2}\right) = 4 \cot \frac{\pi}{2} – 4 = 0 \).

Bài tập 2. Cho hàm số \( y = f(x) \) thỏa mãn \( f'(x) \cdot f(x) = x^4 + x^2 \). Biết \( f(0) = 2 \). Tính \( f^2(2) \).

Lời giải

Ta có \( \int f'(x) \cdot f(x) \, dx = \int (x^4 + x^2) \, dx + C \Rightarrow \frac{f^2(x)}{2} = \frac{x^5}{5} + \frac{x^3}{3} + C \).

Do \( f(0) = 2 \) nên suy ra \( C = 2 \).

Vậy \( f^2(2) = 2 \left( \frac{32}{5} + \frac{8}{3} + 2 \right) = \frac{332}{15} \).

Bài tập 3. Cho hàm số \( y = f(x) \) có đạo hàm liên tục trên đoạn \( [-2;1] \) thỏa mãn \( f(0) = 3 \) và $ (f(x))^2 \cdot f'(x) = 3x^2 + 4x + 2. $ Giá trị \( f(1) \) là?

Lời giải

Ta có: $ (f(x))^2 \cdot f'(x) = 3x^2 + 4x + 2 \quad () $

Lấy nguyên hàm 2 vế của phương trình trên ta được: $ \int (f(x))^2 \cdot f'(x)dx = \int (3x^2 + 4x + 2)dx $

$ \Leftrightarrow \int (f(x))^2 \, d(f(x)) = x^3 + 2x^2 + 2x + C $

$ \Leftrightarrow \frac{(f(x))^3}{3} = x^3 + 2x^2 + 2x + C $

$ \Leftrightarrow (f(x))^3 = 3(x^3 + 2x^2 + 2x + C) \quad (1) $

Theo đề bài \( f(0) = 3 \), nên từ (1) ta có:

$ (f(0))^3 = 3(0^3 + 2.0^2 + 2.0 + C) $

$ \Leftrightarrow 27 = 3C \Leftrightarrow C = 9 $

$ \Rightarrow (f(x))^3 = 3(x^3 + 2x^2 + 2x + 9) $

$ \Rightarrow f(x) = \sqrt[3]{3(x^3 + 2x^2 + 2x + 9)} $

$ \Rightarrow f(1) = \sqrt[3]{42} $

Bài tập 4. Cho hàm số \( f(x) \) thỏa mãn \( f(2) = -\frac{1}{25} \) và \( f'(x) = 4x^3 \left[ f(x) \right]^2 \) với mọi \( x \in \mathbb{R} \). Giá trị của \( f(1) \) bằng bao nhiêu?

Lời giải

Bài tập 5. Cho hàm số \( f(x) > 0 \) xác định và liên tục trên \( \mathbb{R} \) đồng thời thỏa mãn \( f(0) = \frac{1}{2} \), \( f'(x) = -e^x f^2(x), \ \forall x \in \mathbb{R} \). Tính giá trị của \( f(\ln 2) \).

Lời giải